發一崇德聖訓

Body: 

日期: 國曆中華民國113年(2024)04月14日 農曆中華民國一一三年歲次甲辰三月初六日
主題:
道場: 台北道場
班別: 越語壇主班
佛堂: 台北 崇德佛院
臨壇仙佛: 活佛師尊

中華民國一一三年歲次甲辰三月初六日 台北道場崇德佛院
越語壇主班
(連線花蓮)
Trung Hoa Dân Quốc năm 113, ngày mồng 6 tháng 3 năm 2024, tuế thứ Giáp Thìn, Phật Viện Sùng Đức Đạo Trường Đài Bắc
Lớp đàn chủ tiếng việt
(kết nối Hoa Liên)
恭請仙佛慈悲指示訓
Cung thỉnh Tiên Phật từ bi chỉ thị huấn
用喜悅的心去感受世間的一切
Dụng hỉ duyệt đích tâm khứ cảm thụ thế gian đích nhất thiết
Dùng tâm vui mừng để cảm nhận tất cả của thế gian
用感恩的心去面對無常的人生
Dụng cảm ân đích tâm khứ diện đối vô thường đích nhân sinh
Dùng tâm cảm ân để đối diện nhân sinh vô thường
用平靜的心去接受瞬息的變化
Dụng bình tĩnh đích tâm khứ tiếp thụ thuấn tức đích biến hóa
Dùng tâm bình tĩnh để chấp nhận thay đổi trong nháy mắt
用堅毅的心去突破眼前的困境
Dụng kiên nghị đích tâm khứ đột phát nhãn tiền đích khốn cảnh
Dùng tâm kiên nghị để đột phá hoàn cảnh khó khăn trước mắt
用慈悲的心去牽引上帝的兒女
Dụng từ bi đích tâm khứ khiên dẫn thượng đế đích
nhi nữ
Dùng tâm từ bi để dẫn dắt những người con của thượng đế
用真誠的心去承擔神聖的天職
Dụng chân thành đích tâm khứ thừa đảm thần thánh đích thiên chức
Dùng tâm chân thành để gánh vác thiên chức thần thánh
用謙卑的心去圓滿所有的因緣
Dụng khiêm bi đích tâm khứ viên mãn sở hữu đích nhân duyên
Dùng tâm khiêm nhường để viên mãn tất cả nhân duyên
用寬容的心去消化負面的情緒
Dụng khoan dung đích tâm khứ tiêu hóa phụ diện đích tình tự
Dùng tâm khoan dung để tiêu hóa tâm trạng tiêu cực
用學習的心去改變桀驁的態度
Dụng học tập đích tâm khứ cải biến kiệt ngạo đích
thái độ
Dùng tâm học tập để sửa đổi thái bộ bướng bỉnh
用付出的心去轉換計較的心思
Dụng phó xuất đích tâm khứ chuyển hoán kế giảo đích tâm tư
Dùng tâm cống hiến để chuyển đổi tâm tư tính toán, so đo
用無為的心去成就修辦的使命
Dụng vô vi đích tâm khứ thành tựu tu bàn đích sứ mệnh
Dùng tâm vô vi để thành tựu sứ mệnh tu bàn
用珍惜的心去走完人生的旅程
Dụng trân tích đích tâm khứ tẩu hoàn nhân sinh đích lữ trình
Dùng tâm quý trọng để đi hết hành trình của nhân sinh

   吾乃
   Ta là
  濟公活佛  奉
  Tế Công Hoạt Phật         phụng
母旨 降崇德 進門參叩
Mẫu chỉ giáng Sùng Đức vào cửa tham khấu
皇母座 復問眾徒皆安否
Hoàng Mẫu tọa Thầy hỏi chúng đồ nhi bình an không
    靜靜心氣勿妄動
Tịnh tịnh tâm khí đừng vọng động
    再待為師訓言說
Kính đợi thầy phê thánh huấn
                 哈哈
                 Ha ha
修辦人生多精彩 各有感受在心齋
Tu bàn nhân sinh đa tinh thái
Các hữu cảm thụ tại tâm trai
Nhân sinh tu bàn thật tuyệt vời
Cảm nhận được nội tâm thanh tịnh
宿世修辦因緣聚 方逢大道傳火宅
Túc thế tu bàn nhân duyên tụ
Phương phùng đại đạo truyền hỏa trạch
Nhiều kiếp tu bàn nhân duyên hội tụ
Nay gặp đại đạo truyền hỏa trạch
生於白陽時機應 根基非凡佛緣栽
Sinh ô bạch dương thời cơ ứng
Căn cơ phi phàm phật duyên tài
Sinh ra thời kỳ bạch dương ứng vận
Căn cơ phi phàm phật duyên thâm sâu
乾坤同能把道奉 上天恩德記心懷
Càn khôn đồng năng bả đạo phụng
Thượng thiên ân đức ký tâm hoài
Nam nữ đều có thể phụng hành theo đạo
Ơn đức của thượng thiên ghi nhớ hoài trong tâm
男女老少皆能夠 力行大道築蓮台
Nam nữ lão thiếu giai năng cấu
Lực hành đại đạo trúc liên đài
Nam nữ già trẻ đều có khả năng đầy đủ
Dùng sức lực hành đạo xây dựng đài sen
不分種族或區域 不論膚色黑或白
Bất phân chủng tộc hoặc khu vực
Bất Luận phu sắc hắc hoặc bạch
Không phân biệt chủng tộc hoặc là khu vực
Bất luận màu da đen hoặc là trắng
人人皆能修辦道 人人皆可成賢才
Nhân nhân giai năng tu bàn đạo
Nhân nhân giai khả thành hiền tài
Người người đều có thể tu bàn đạo
Người người đều có thể thành hiền tài
人人皆能成佛聖 人人皆可面如來
Nhân nhân giai năng thành phật thánh
Nhân nhân giai khả diện như lai
Người người đều có khả năng thành phật thánh
Người người đều có thể gặp như lại
只要一心至誠抱 佛前表愿永不改
Chỉ yếu nhất tâm chí thành bão
Phật tiền biểu nguyện vĩnh bất cải
Chỉ cần một lòng mang tâm chí thành
Trước phật lập nguyện mãi không thay đổi
只要堅定不搖動 只要堅持不徘徊
Chỉ yếu kiên định bất dao động
Chỉ yếu kiên trì bất bồi hồi
Chỉ cần kiên định không dao động
Chỉ cần kiên trì không lưỡng lự
真心真意走到底 終能回歸居九陔
Chân tâm chân ý tẩu đáo để
Chung năng hồi quy cư cửu cai
Thật tâm thật ý đi đến cùng
Cuối cùng được trở về nơi cửu trùng thiên
今在崇德好修辦 行功了愿蓮品栽
Kim tại Sùng Đức hảo tu bàn
Hành công liễu nguyện liên phẩm tài
Nay ở Sùng Đức nỗ lực tu bàn
Hành công liễu nguyện vun bồi phẩm đài sen
壇主講師副壇主 齊心合力道傳開
Đàn chủ giảng sư phó đàn chủ
Tề tâm hợp lực đạo truyền khai
Đàn chủ giảng sư phó đàn chủ
Cùng tâm hợp lực đem đạo truyền
三多四好道務創 真修真辦方應該
Tâm đa tứ hảo đạo vụ sáng
Chân tu chân bàn phương ứng cai
Ba nhiều bốn tốt sáng lập đạo vụ
Nên cần phải thật tu thật bàn
蒸蒸日上續成長 穩健踏實虛偽篩
Chưng chưng nhật thượng tục thành trưởng
Ổn kiện đạp thực hư ngụy sư
Ngày càng đi lên tiếp tục trưởng thành
Thận trọng vững vàng chắc chắn sàng lọc giả dối
豈能三心又二意 阻斷修辦慧命哉
Khỉ năng tam tâm hựu nhị ý
Trở đoạn tu bàn tuệ mệnh tai
Há có thể ba tâm lại còn hai ý
Làm cản trở cắt đứt tuệ mệnh tu bàn chăng
把握當下之機會 人生短短無幾載
Bả ác đương hạ chi cơ hội
Nhân sinh đoản đoản vô cơ tải
Nắm vững cơ hội của hiện tại
Nhân sinh ngắn ngủi vài chục năm
是凡是聖由爾定 前進後退自主宰
Thị phàm thị thánh do nhĩ định
Tiền tiến hậu thoát tự chủ tể
Là phàm là thánh do đồ nhị quyết định
Trước tiến sau lui làm chủ bản thân
錯過良辰不再有 後悔徒留淚滿腮
Thác quá lương thần bất tái hữu
Hối hậu đồ lưu lệ mãn tai
Lỡ dịp thì giờ tốt đẹp sẽ không còn nữa
Hối hận đồ nhi rơi lệ đầy quai hàm
全速前進勿怠速 火力全開朝天台
Toàn tốc tiền tiến vật đãi tốc
Hỏa lực toàn khai triều thiên đài
Nhanh chóng tiến về phía trước không nên lười biếng
Chạy xe hỏa lực về hướng thiên đài
哈哈
Ha ha
與徒相聚於佛軒 執筆問徒心否安
Dữ đồ tương tụ ô phật hiên
Chấp bút vấn đồ tâm phủ an
Đoàn tụ với đồ nhi nơi cửa phật
Cầm bút hỏi đồ nhi tâm bình an không
大家是否皆康健 大家是否喜悅臉
Đại gia thị phủ giai khang kiện
Đại gia thị phủ hỉ duyệt liểm
Mọi người đều khỏe không
Mọi người đều mặt vui mừng không
今朝來此為什麼 大家是否皆明全
Kim triêu lai thử vi thập ma
Đại gia thị phủ giai minh toàn
Hôm nay vì sao đến nơi đây
Mọi người đều có hiểu rõ không
開此神聖壇主班 乃為不易當明全
Khai thử thần thánh đàn chủ ban
Nãi vi bất dịch đương minh toàn
Mở lớp đàn chủ thần thánh này
Chính là không dễ hiểu rõ được
徒兒皆有好根基 得求大道明真詮
Đồ nhi giai hữu hảo căn cơ
Đắc cầu đại đạo minh chân thuyên
Đồ nhi đều có căn cơ tốt
Đắc được đại đạo rõ chân nghĩa
來到台灣此寶地 當須感恩在心間
Lai đáo Đài Loan thử bảo địa
Đương tu cảm ân tại tâm gian
Đến được Đài Loan nơi tốt lành này
Thì trong lòng cần phải cảm ơn
亦要真誠以向道 改變自己惡習刪
Diệc yếu chân thành dĩ hướng đạo
Cải biến tự kỷ ác tập san
Cũng cần chân thành mà hướng đạo
Thay đổi bản thân bỏ đi thói hư tật xấu
抱道奉行學修辦 昂首闊步朝賢關
Bão đạo phụng hành học tu bàn
Ngang thủ khoát bộ triều hiền quan
Mang đạo phụng hành học tu bàn
Hiên ngang sải bước về hướng cõi thánh bực hiền
禮義廉恥人之本 孝悌忠信記心間
Lễ nghĩa liêm sỉ nhân chi bổn
Hiếu đễ trung tín ký tâm gian
Căn bản làm người là lễ nghĩa liêm sỉ
Hiếu đễ trung tín ghi nhớ trong lòng
是道則進非道退 勿讓自身落深淵
Thị đạo tắc tiến phi đạo thoái
Vật nhượng tự thân lạc thâm uyên
Hợp với lẽ thì tiến, trái đạo phải tránh xa
Đừng để bản thân rơi xuống vực thẳm
既是入了崇德門 好好修辦法聖賢
Ký thị nhập liễu Sùng Đức môn
Hảo hảo tu bàn pháp thánh hiền
Phàm đã nhập môn nơi Sùng Đức
Nỗ lực tu bàn theo pháp thánh hiền
既為成為濟公徒 理當修辦渡有緣
Ký vi thành vi tế công đồ
Lí đương tu bàn độ hữu duyên
Phàm đã trở thành đồ nhi của thầy tế công
Nên tu bàn độ hóa hữu duyên
勇敢天職來承荷 腳步踏實建功端
Dũng cảm thiên chức lai thừa hà
Cước bộ đạp thực kiến công đoan
Dũng cảm để gánh vác thiên chức
Bước chân vững vàng tạo dựng công đoan chính
莫將修辦視兒戲 擾亂佛堂是非傳
Mạc tương tu bàn thị nhi hí
Nhiễu loạn phật đường thị phi truyền
Đừng xem tu bàn như trò đùa
Hỗn loạn phật đường truyền bá thị phi
勿將修辦當跳板 為求利益害人焉
Vật tương tu bàn đương khiêu bản
Vi cầu lợi ích hại nhân yên
Đừng xem tu bàn giống ván cầu
Vì cầu lợi ích đi hại người
珍惜同修之因緣 互尊互重勿有偏
Trân tích đồng tu chi nhân duyên
Hỗ tôn hỗ trọng vật hữu thiên
Quý trọng nhân duyên với đồng tu
Tôn trọng lẫn nhau đừng thiên vị
見得思義當知曉 相在爾心敬地天
Kiến đắc tư nghĩa đương tri hiểu
Tương tại nhĩ tâm kính địa thiên
Nghĩ đến điều nghĩa mới thật hiểu biết
Trong tâm này luôn kính trời đất
素位行之勿顛倒 方是真正人中賢
Tố vị hành chi vật điên đảo
Phương thị chân chính nhân trong hiền
Luôn đúng nghĩa vụ không điên đảo
Thì mới đúng là người hiền chân chính
知否
Tri phủ
Hiểu không

師復轉筆語賢儔 好好修辦上層樓
Sư phục chuyển bút ngữ hiền trù
Hảo hảo tu bàn thượng tầng lầu
Thầy lại dùng viết nói với đồ nhi hiền
Nỗ lực tu bàn đạt được cảnh giới càng cao
徒兒皆為好賢者 一心向道勿退縮
Đồ nhi giai vi hảo hiền giả
Nhất tâm hướng đạo vật thoái rút
Đồ nhi đều là người hiền tốt
Một lòng theo đạo không thụt lùi
道程難免有風雨 堅持而行修辦走
Đạo trình nan miễn hữu phong vũ
Kiên trì nhi hành tu bàn tẩu
Đường đạo khó tránh có gian khổ
Kiên trì mà hành để đi tu bàn
突破困難與挑戰 光明就在爾前頭
Đột phá khốn nan dữ khiêu chiến
Quang minh tựu tại nhĩ tiền đầu
Đột phá trắc trở và thử thách
Quang minh sẽ ở ngay phía trước
為師企盼徒兒們 真實之心對天說
Vi sư xí phán đồ nhi môn
Chân thực chi tâm đối thiên thuyết
Là thầy mong đợi các đồ nhi
Dùng tâm chân thực biểu bạch với trời
人生算來無幾載 何苦汲汲計較多
Nhân sinh toán lai vô cơ tải
Hà khổ cấp cấp kế giảo đa
Đời người trải qua bao nhiêu năm
Hà tất nóng vội tính toán chi li
向道前進更努力 改變人生放光灼
Hướng đạo tiền tiến canh nỗ lực
Cải biến nhân sinh phóng quang chước
Cố gắng bước trên con đường đạo
Thay đổi nhân sinh được phát sáng
只要有心有誠念 終朝必有甘甜果
Chỉ yếu hữu tâm hữu thành niệm
Chung triêu tất hữu cam điềm quả
Chỉ cần tâm có lòng thành
Cuối cùng nhất định có quả ngọt
只要有心誠修辦 為師定然伴右左
Chỉ yếu hữu tâm thành tu bàn
Vi sư định nhiên bạn hữu tả
Chỉ cần có lòng thành tu bàn
Là thầy nhất định ở bên cạnh bầu bạn
明乎自己天職荷 盡心盡力使命佗
Minh hồ tự kỷ thiên chức hà
Tận tâm tận lực sứ mệnh đà
Vô cùng hiểu rõ trọng trách thiên chức bản thân
Hết lòng hết sức gánh vác sứ mệnh
修到最後志不改 名留青史世傳流
Tu đáo tối hậu chí bất cải
Danh lưu thanh sử thế truyền lưu
Tu đến cuối cùng chí nguyện không thay đổi
Danh lưu thanh sử thế gian lưu truyền
知否
Tri phủ
Hiểu không

花蓮眾徒師問候 亦是關心在心頭
Hoa Liên chúng đồ sư vấn hậu
Diệc thị quan tâm tại tâm đầu
Tất cả đồ nhi ở Hoa Liên thầy hỏi thăm sức khỏe
Cũng là quan tâm ở trong lòng
好好修辦不會錯 了業了因了因果
Hảo hảo tu bàn bất hội thác
Liễu nghiệp liễu nhân liễu nhân quả
Nỗ lực tu bàn không thể sai
Liễu nghiệp liễu nhân liễu nhân quả
做個真正之天使 予人快樂慈悲有
Tố cá chân chính chi thiên sứ
Dữ nhân khoái lạc từ bi hữu
Làm một vị thiên sứ chân chính
Đem cho người niềm vui từ bi
做個真正修辦者 始終如一漸壯茁
Tố cá chân chính tu bàn giả
Thủy chung như nhất tiệm tráng truật
Làm một vị tu bàn chân chính
Trước sau như một dần dần đâm chồi cao lớn
天生我才皆有用 看重自己明白否
Thiên sinh ngã tài gia hữu dụng
Khán trọng tự kỷ minh bạch phủ
Trời sinh người tài đều hữu dụng
Xem trọng bản thân hiểu rõ không
人人佛性皆一樣 各個皆可證大羅
Nhân nhân phật tính giai nhất dạng
Các cá giai khả chứng đại la
Phật tính của người người đều giống như
Người người đều có thể chứng đắc đại la
實心付出與奉獻 別無二心無所求
Thực tâm phó xuất dữ phụng hiến
Biệt vô nhị tâm vô sở cầu
Thật lòng cống hiến và phụng hiến
Không tâm mong cầu, không hai lòng
博愛平等處世間 消除無明之業火
Bác ái bình đẳng xứ thế giang
Tiêu trừ vô minh chi nghiệp hỏa
Lòng thương người bình đẳng nơi thế gian
Trừ khử ngọn lửa nghiệp vô minh
常清常靜守這個 任他去來樂無愁
Thường thanh thường tịnh thủ giá cá
Nhậm tha khứ lai lạc vô sầu
Tâm luôn thanh tịnh tuân thủ việc này
Cho dù đi đến vui không sầu
                知否
Tri phủ
Hiểu không
因時有限師言此 不再往下訓批留
Nhân thời hữu hạn sư ngôn thử
Bất tái vãng hạ huấn phê lưu
Vì thời gian có hạn thầy viết đến đây
Không phê huấn tiếp tục nữa
不管天旋或地轉 皆要修辦明白否
Bất quản thiên toàn hoặc địa chuyển
Giai yếu tu bàn minh bạch phủ
Bất luận trời xoay hoặc đất chuyển
Đều phải tu bàn hiểu rõ không

不管山崩或海嘯 對道誠心永保留
Bất quản sơn bang hoặc hải tiếu
Đối đạo thành tâm vĩnh bảo lưu
Bất luận núi sụp hoặc biển gào
Lòng thành tâm đối với đạo mãi bảo lưu
濟公之徒有天助 安定安住每一刻
Tế công chi đồ hữu thiên trợ
An định an trú mỗi nhất khắc
Đồ nhi của thầy tế công có trời giúp
Yên tĩnh an trú từng phút chốc
隨緣面對諸變化 珍惜當下向前走
Tùy duyên đối diện chư biến hóa
Trân tích đương hạ hướng tiền tẩu
Tùy duyên đối diện nhiều thay đổi
Quý trọng hiện tại đi về phía trước
                 知道嗎
Tri đạo ma
Hiểu rõ không
語此一段不多述 徒兒好好保重焉
Ngữ thử nhất đoạn bất đa thuật
Đồ nhi hảo hảo bảo trọng yên
Nói đến đây một đoạn không thêm nữa
Các Đồ nhi giữ gìn sức khỏe
師心常伴在身邊 安心心安莫愁憂
Sư tâm thường bạn tại thân biên
An tâm tâm an mạc sầu ưu
Lòng thầy thường bầu bạn bên cạnh đồ nhi
Yên tâm tâm an đừng lo buồn

揮揮手來道再見 約定下回再聚首
Huy huy thủ lai đạo tái kiến
Ước định hạ hồi tái tụ thủ
Vẫy tay vẫy chào tạm biệt
Hẹn sẵn lần sau lại sum họp
                哈哈止
Ha ha ngưng
【註解】Chú giải
1. 九陔:《文選·司馬相如<封禪文>》:“上暢九垓,下泝八埏。” 李善 注:“垓,重也……言其德上達於九重之天。
Cửu cai: :” thượng sướng cửu cai, hạ tố bát diên.”
Lý Thiện chú :”cai, trùng dã…… ngôn kỳ đức thượng đạt ô cửu trùng chi thiên.
Cửu cai tức chỉ cửu trùng thiên, nơi rất cao của trời
2. 佗:意思是(1)負荷。同「馱」
Đà: nghĩa là 1. Gánh vác, đảm nhiệm. Giống (Đà)

發表新回應

11006003

Plain text

  • 可使用的 HTML 標籤:<a> <em> <strong> <cite> <blockquote> <code> <ul> <ol> <li> <dl> <dt> <dd>
  • 不允許使用 HTML 標籤。
  • 自動將網址與電子郵件地址轉變為連結。
  • 自動斷行和分段。

Filtered HTML

  • 自動將網址與電子郵件地址轉變為連結。
  • 可使用的 HTML 標籤:<a> <em> <strong> <cite> <blockquote> <code> <ul> <ol> <li> <dl> <dt> <dd>
  • 自動斷行和分段。

adcanced tml

  • 可使用的 HTML 標籤:<a> <em> <strong> <cite> <blockquote> <code> <ul> <ol> <li> <dl> <dt> <dd>
  • 自動斷行和分段。
  • 自動將網址與電子郵件地址轉變為連結。