日期: 國曆中華民國96年(2007)1月7日農曆中華民國九十六歲次丙戌十二月初三日
主題:
道場: 台北道場
班別: 台北道場中壢區社會界越語二天率性進修班
佛堂: 中壢鑫德壇
臨壇仙佛: 濟公活佛
中華民國九十六歲次丙戌十二月初三日 中壢鑫德壇
Trung Hoa Dân Quốc Năm 96 Tuế thứ Ngày 3 Tháng 1
Hâm Đức Đàn
台北道場中壢區社會界越語二天率性進修班
Đạo trường Đài Bắc Khu Trung Lịch Lớp Pháp Hội tiếng Việt Giới xã hội
恭求仙佛慈悲指示訓
Cung thỉnh Tiên Phật từ bi chỉ thị huấn
參天地日月之浩瀚 養君子之志節
Tham thiên địa nhật nguyệt chi hạo hán dưỡng quân tử chi chí tiết
參眾生生死之輪迥 悟無常之迅速
Tham chúng sanh sanh tử chi luân hồi ngộ vô thường chi tấn tốc
參大道尊貴之奥妙 發菩提之愿力
Tham đại đạo tôn quý chi áo diệu phát Bồ Đề chi nguyện lực
參修辦講學之積極 體至道立德齊
Tham tu biện giảng học chi tích cực thể chí đạo lập đức tế
吾乃
Ngô Nãi
濟公活佛 奉
TẾ CÔNG HOẠT PHẬT phụng
母旨 來到佛地 早參
Mẫu chỉ lại đến Phật địa tảo tham
母駕 復問眾徒可安否
Mẫu giá phục vấn chúng đồ khả an phủ
主敬存誠心玄守
chủ kính tồn thành tâm huyền thủ
靜待為師訓文說 tịnh đãi vi sư huấn văn thuyết
哈哈 ha ha
白陽普渡末後年 廣渡有緣登慈船
Bạch Dương phổ độ mạc hậu niên Quảng độ hữu duyên đăng từ thuyền
有緣有份靠己修 把握因緣趁時前
Hữu duyên hữu phận khảo kỷ tu bả ác nhân duyên trân thời tiền
光陰歲月匆匆過 智者握機徹透穿
Quang âm tuế nguyệt thông thông qua Tri giã ác cơ triệt thấu xuyên
體察生死知無奈 行功立德加進鞭
Thể xát sinh tử tri vô nại hành công lập đức gia tiến tiên
孜孜矻矻實不倦 力行不忒學聖賢
Cần mẫn nổ lực thực bất quên lực hành bất phạch học thánh hiền
康莊人生大步邁 目標前景放光鮮
Khang trang nhân sanh đại mộ mại mục tiêu tiền cảnh phóng quang tiên
當曉天時不待人 切莫迷昧五行圈
Đương hiểu thiên thời bất đãi nhân thiết mạc mê muội ngũ hành khuyên
生離死別誰能逃 唯求一指步先天
Sanh ly tử biệt thùy năng đào duy cầu nhất chi bộ thiên tiên
慈音佈覆紅麈內 引迷釣賢良知顯
Từ âm bố phủ hồng trần nội dẫn mê điếu hiền dân tri hiến
故而眾徒當知道 腳步進前莫等閒
Cố nhi chúng đồ đương trí đạo cước bước tiến tiển mạc đẳng nhàn
大道今時奉命渡 開啟白陽普渡年
Đại đạo kim thời phụng mệnh độ khai khởi bạch dương phổ độ niên
有緣得救當知惜 知恩感恩在心田
Hữu duyên đắc cứu đương tri tích tri ân cảm ân tại tâm điền
愈至末後劫難降 債主冤親討債前
Dú chí vị hậu kiệp nan giáng trái chủ oan thân thảo trái tiền
令爾不能來鬆懈 半斤八兩來清算
Linh nhi bất năng lai lau tùng bán cân bát lưỡng lai thanh toán
好自握機把道進 修身立徳積功圓
Háo tự ác cơ bả đạo tiến tu thân lập đức tích công viên
老天不負有心人 定有撥轉在身邊 慬嗎
Lão thiên bất thụ hữu tâm nhân định hữu bát chuyển tại thân biên hiểu không
徒兒們 今天大家來開法會是嗎
Các đồ đệ hôm nay chúng ta đến mở pháp hội phải không
有没有把心帶來 有没有真心誠意
Có đem cái tâm đến không có chân tâm thành ý không
有没有得道真修呢 今天咱們師徒聚在一起
Có đắc đạo rồi chân tu không hôm nay thầy và đồ đệ cùng tập trung tại nơi này
這緣份應該好好珍惜 是嗎(是)
Cái duyên phận này phải cố gắng trân trọng phải không ? (phải)
修道不分時候 種族不分國度 不分學歷
Tu đạo không phân biệt thời gian chủng tộc không phân quốc độ không phân học lực
在佛門內大家平等 佛性平等
Tại trong cửa phật mọi người đều bình đẳng phật tính bình đẳng
當每個人都有機緣得道時
Mỗi người đều có duyên phật cầu đạo, tu đạo, hành đạo mới có thể đắc đạo
皆要好好來學道來行道 是嗎(是)
Phải cố gắng học đạo tu đạo bàn đạo phải không ?(phải)
道在自己身上 待人處事 處處要合宜 合乎道
Đạo là ở trong bản thân chúng ta đối đãi người và xử lý sự việc đều phải hợp với đạo lý
你以道待人 去感化别人
Phải lấy đạo đối đãi người đi cảm hóa người khác
别人终也會有感受
người khác cuối cùng cũng có thể cảm thụ được
對嗎(對)
đúng không? (đúng)
切莫因為自己的一念之差
Đúng không (đúng) đừng vì một quan niệm sai lầm của chính mình
而犯下大錯 要知道離鄉背景
Mà phạm phải sai lầm lớn phải biết rằng ở nơi đất khách quê người
為的是什麽呢 要記得父母之恩
là vì cái gì ? phải ghi nhớ công ơn của cha mẹ
要記得天地之恩 今時你們已求了大道
Phải ghi nhớ ơn của trời đất hôm nay chúng ta đã cầu được đại đạo
個個根基不淺 然而以後一定要真實來修
Mỗi người chúng ta căn cơ không cạn sau này chúng ta phải tu chân thật
懂嗎(懂)
hiểu không?(hiểu)
道與教是不同的 所以一指可以超生了死
Đạo và giáo là khác nhau cho nên nhất chỉ điểm mới có thể siêu sanh liễu tử
不在生死輪迥之内 但是
Không ở trong sanh tử luân hồi nhưng mà
有些迷昧人忘了自己的使命 追逐名利
Có một số người mê muội quên đi sứ mệnh của chính mình đeo đuổi danh lợi
不知安份守己 往往到了最终留下了嗼息
Không biết an phận thủ thửa đến cuối chỉ để lại hơi thở oán phiền
所以徒兒們要好好行功立德 認真來行道
Cho nên các đồ nhi phải cố gắng hành công lập đức phải nhận chính để hành tu
救渡眾生 把這上天的福音散播在人間
Cứu độ chúng sanh đem sự lợi ích của bề trên truyền khắp nhân gian
用大道的慈悲 感化眾生感化自己
Dùng từ bi của đại đạo cảm hoá chúng sanh cảm hoá tự bản thân
認理實修 時時去行 刻刻不離道
Nhận lý thực tu lúc nào cũng phải thực hành không rời khỏi đạo
好嗎(好)
đuợc không?(được)
今天你們來開法會 看一看 想一想
Hôm nay các vị đến mở pháp hội nhìn thử xem nghĩ thử xem
你們的兩旁辦事人員 比你們用心
Đứng hai bên bàn sự nhân viên còn tận tâm hơn các vị
從上到下 從裡到外 要打點要幫忙
Từ trên xuống dưới từ trong ra ngoài đều vì giúp đỡ lớp pháp hội này
為的是希望你們 安心真心的來開法會
Vì muốn hy vọng các vị an tâm thực tâm đến mở pháp hội
對嗎(對)
đúng không? (đúng)
希望下次换你們來服務别 好嗎(好)
Hy vọng lần sau đỗi các vị đến phục vụ người khác được không ? (được)
學習做辦事人員 也學習行功立德 好嗎(好)
Học làm bàn sự nhân viên và học tập hành công lập đức được hông?(được)
提起精神 年輕人要氣勢如虹 對嗎(對)
Đánh thức tinh thần sức sống mạnh mẽ của tuổi trẻ đúng không ?(đúng )
這才像為師的徒兒啊 希望你們有始有終
Như vậy mới là đệ tử của thầy hy vọng các vị có thủy có chung
把握人生之方向 立下目標 慬嗎
Nắm bắt phương hướng của nhân sanh lập xuống mục tiêu hiểu không
看看各位徒兒們有朝氟有道風
Nhìn các đồ đệ có sức khỏe và đạo phong
那為師 一人送給你們一個平安果
Vì vậy thầy tặng cho các vị một quả bình an
好嗎 希望眾徒能在未來的修辦路一切平安
Được không hy vọng chúng đồ trong tương lai tu đạo được bình an
因時限之不再告 止筆隱旁 伴徒聆
Vì thời gian có hạn, không nói nữa dừng bút tại đây
哈哈止
Ha ha chỉ
發表新回應